[ANL SHARING 23] – ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 PHẦN 8
31 tháng 7 2024
ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 PHẦN 8
Tiếp theo chuỗi bài viết về những điểm mới của Luật Đất đai 2024 (“LĐĐ2024”) so với Luật Đất đai 2013 (“LĐĐ2013”), AN Legal tiếp tục chuyển đến quý bạn đọc những điểm mới quy định tại Chương XII – Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và Chương XIV – Thủ tục hành chính về đất đai, cụ thể như sau:
Vui lòng lưu ý rằng bài chia sẻ chỉ giới hạn các quy định mà AN Legal cho rằng quan trọng, mà không nêu chi tiết nội dung từng điều luật.
1. NHẬN XÉT CHUNG
(a) Chương XII gồm 08 điều (từ Điều 163 đến Điều 170), tăng 03 Điều so với Chương IX – Luật Đất đai 2013.
Theo đó, Luật Đất đai 2024 đã thể chế hóa tinh thần của Nghị quyết 18/NQ-TW (“NQ 18/NQ-TW”) về hệ thống thông tin quốc gia và cơ sở dữ liệu đất đai bảo đảm quản lý, vân hành, kết nối và chia sẻ thông tin tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương; đồng thời, đã thể chế hóa cụ thể hơn hệ thống quốc gia về đất đai; bảo đảm kinh phí để xây dựng, vận hành hệ thống và lộ trình thực hiện.
(b) Chương XIV gồm 07 điều (từ Điều 223 đến Điều 229), tăng 04 Điều so với Chương XII – Luật Đất đai 2013
Việc quy định cụ thể từng thủ tục và phương thức công khai, cũng như xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan và chủ thể liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình phối hợp và thực hiện các thủ tục này. Đồng thời, LĐĐ2024 góp phần giảm thiểu chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
2. CHƯƠNG XII – HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
2.1 Điều 163. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Điều 163 LĐĐ2024 đã kế thừa quy định của Điều 120 LĐĐ2013, đồng thời có sự sửa đổi nhằm thể chế hóa các nội dung trong NQ 18/NQ-TW. Theo đó, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai:
(a) Được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.
(b) Được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai.
(c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
2.2 Điều 164. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Nhằm thể chế hóa nội dung “Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai” trong NQ 18/NQ-TW, LĐĐ2024 đã bổ sung quy định mới về Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai. Theo đó,
(a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin được xây dựng ở trung ương và địa phương, bao gồm tập hợp thiết bị máy chủ, máy trạm, thiết bị kết nối mạng, hệ thống đường truyền, thiết bị bảo đảm an ninh, an toàn, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi và thiết bị khác.
(b) Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích và phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2.3 Điều 165. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Điều 165 LĐĐ2024 đã kế thừa các nội dung của Điều 121 LĐĐ2013, đồng thời có sự sửa đổi, bổ sung sau đây:
(a) Sửa đổi “cơ sở dữ liệu đất đai về quốc gia” thành “cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”.
(b) Bổ sung thành phần là cơ sở dữ liệu đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; và cơ sở dữ liệu về tiếp công dân.
(c) Bổ sung yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia.
2.4 Điều 166. Quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
(a) NQ 18/NQ-TW đề ra quan điểm “hiện đại hóa công tác quản lý, dịch vụ công về đất đai” và nhiệm vụ “Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai”. Trên tinh thần đó, LĐĐ2024 đã thể chế hóa các nội dung đối với việc quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Theo đó, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải:
(i) được bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.
(ii) được quản lý tập trung và được phân cấp quản lý theo trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
(iii) phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, bảo đảm phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai.
(b) LĐĐ2024 cũng quy định cụ thể việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Đặc biệt, Điều 166.5.a LĐĐ2014 quy định “Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp”.
2.5 Điều 167. Dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai
(a) Bổ sung quy định về dịch vụ công trực tuyến tại Điều 167.1.
(b) Bổ sung trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc tổ chức, hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai, bảo đảm tính đồng bộ, kết nối, liên thông theo quy định của pháp luật (Điều 167.3).
2.6 Điều 168. Bảo đảm kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
LĐĐ2024 bổ sung quy định về kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai. Theo đó, Trung ương sẽ đảm bảo kinh phí cho việc xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; địa phương sẽ đảm bảo kinh phí cho việc xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi của địa phương. Đồng thời, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng; có cơ chế khai thác cơ sở dữ liệu và thu từ cung cấp dịch vụ công về đất đai, qua đó tạo nguồn thu tiến tới đảm bảo hệ thống thông tin vận hành bền vững và tự trang trải các chi phí.
2.7 Điều 169. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai
LĐĐ2024 bổ sung quy định về bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dự liệu đất đai. Theo đó, hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật, bảo vệ các bí mật nhà nước. Việc bảo mật thông tin thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, Luật An toàn thông tin mạng và các văn bản liên quan.
2.8 Điều 170. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
NQ 18/NQ-TW đã nêu rõ quan điểm: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo lãnh thổ quốc gia, cả về diện tích, chất lượng, giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường; phân công hợp lý giữa các cơ quan nhà nước ở Trung ương, đồng thời có sự phân cấp, phân quyền phù hợp, hiệu quả đối với địa phương và tăng cường kiểm ưa, giám sát, kiểm soát, xử lý vi phạm”. Do đó, nhằm thể chế hóa nội dung của NQ 18, LĐĐ2024 đã sửa đổi quy định về trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo hướng kế thừa các nội dung còn phù hợp của LĐĐ2013, đồng thời bổ sung chi tiết quy định về trách nhiệm quản lý cho Bộ, địa phương.
3. CHƯƠNG XIV – THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
3.1 Điều 223. Các thủ tục hành chính về đất đai
Quy định về “các thủ tục hành chính về đất đai” tại LĐĐ2024 đã kế thừa các quy định tại Điều 195 LĐĐ2013. Tuy nhiên, LĐĐ2024 đã bổ sung thêm một số thủ tục hành chính mới nhằm phù hợp với các nội dung đã được bổ sung tại LĐĐ2024. Theo đó, các thủ tục mới bổ sung bao gồm:
(a) Thủ tục gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
(b) Thủ tục hủy giấy chứng nhận đã cấp.
(c) Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất.
(d) Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
(e) Thủ tục hành chính khác về đất đai.
3.2 Điều 224. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
LĐĐ2024 bổ sung quy định về “Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai”. Theo đó, khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai các bên cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
(a) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
(b) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
(c) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
(d) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
(e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
3.3 Điều 225. Công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai
(a) Bổ sung quy định thủ tục hành chính về đất đai sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố theo quy định.
(b) Bổ sung một số nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai, cụ thể:
(i) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
(ii) Số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính.
(iii) Nội dung khác của bộ thủ tục hành chính (nếu có).
(c) Bổ sung quy định nội dung công khai thủ tục hành chính được đăng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh. Quy định này nhằm phù hợp với việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
3.4 Điều 226. Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Quy định về Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại LĐĐ2024 đã kế thừa các nội dung được quy định tại Điều 197 LĐĐ2013. Tuy nhiên, có một số nội dung điều chỉnh như sau:
(a) Bổ sung trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc “tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử”, quy định này nhằm thực hiện theo chủ trương của Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2021 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành.
(b) Nội dung tại Điều 197.4 LĐĐ2013 “4. Người sử dụng đất và người khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.” không còn xuất hiện tại Điều 226 LĐĐ2024 vì nội dung này đã được quy định tại Điều 31 “Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất”.
3.5 Điều 227. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
LĐĐ2024 đã tổng hợp và luật hóa các quy định tại các nghị định, quy định nguyên tắc chung về “Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất” để thống nhất về thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quá trình tổ chức thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất. Theo đó, việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
(a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất.
(b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ.
(c) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
(d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
3.6 Điều 228. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
LĐĐ2024 đã tổng hợp và luật hóa các quy định tại các nghị định, quy định nguyên tắc chung về “Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất” tại Điều 228. Theo đó, các trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
(a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất.
(b) Cơ quan có chức năng quản lý đất rà soát, kiểm tra hồ sơ, tổ chức trích đo, trích lục; trường hợp thiếu các giấy tờ có liên quan thì hướng dẫn bổ sung giấy tờ.
(c) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
(d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
3.7 Điều 229. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
LĐĐ2024 đã tổng hợp và luật hóa các quy định tại các nghị định, quy định nguyên tắc chung về “Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất” tại Điều 228. Theo đó, việc chuẩn bị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
(a) Đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của khu đất, thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.
(b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.
(d) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
(e) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công để gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
(f) Người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
(g) Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các nhiệm vụ sau:
(i) Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(ii) Chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định.
(iii) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
AN Legal sẽ tiếp tục đăng tải các điểm mới của Luật Đất Đai 2024 đến Quý độc giả vào tuần sau.
Cảm ơn bạn đã quan tâm đến bài viết của AN Legal.
*****************
-
31 tháng 7 2024
BẢN TIN PHÁP LUẬT (THÁNG 11 & 12 NĂM 2024)
AN Legal theo đây điểm qua một số quy định pháp luật nổi bật như sau:
