[ANL SHARING 24] – ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 PHẦN 9
07 tháng 8 2024
CHƯƠNG XV – GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN; GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI (LUẬT ĐẤT ĐAI 2024)
** Bài chia sẻ chỉ giới hạn các quy định mà AN Legal cho rằng quan trọng, mà không nêu chi tiết nội dung từng điều luật**
1. NHẬN XÉT CHUNG:
1.1 Cấu trúc:
Chương XV gồm 13 điều (từ Điều 230 đến Điều 242), tăng 1 Điều so với Chương XIII – Luật Đất đai 2013; được chia thành 03 Mục:
1.1.1 Mục 1 – Giám sát, theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai
1.1.2 Mục 2 – Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
1.1.3 Mục 3 – Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
1.2 Nội dung:
1.2.1 Hoàn thiện quy định về theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;
1.2.2 Bổ sung quy định về kiểm tra chuyên ngành đất đai;
1.2.3 Bổ sung thêm hình thức hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về tố tụng dân sự; hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai bằng hòa giải thương mại thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại; tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại giải quyết theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại;
1.2.4 Quy định trách nhiệm của Chủ tịch UBND từng cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn.
2. Mục 1 – GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
2.1 Điều 230. Giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân các cấp đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
2.1.1 Cho phép Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có các quyền tương đương với Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
2.1.2 Kế thừa nội dung tại Điều 198 Luật Đất đai 2013, tuy nhiên có một số sự điều chỉnh như sau nhằm phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể:
(a) Điều chỉnh “Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân” thành “Luật tổ chức chính quyền địa phương”. Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 có hiệu lực từ 01/01/2016 và Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 2003 sẽ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 có hiệu lực.
(b) Điều chỉnh “Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội” thành “Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân”. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016, theo đó, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội 2003 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 có hiệu lực thi hành.
2.2 Điều 231. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
2.2.1 Kế thừa nội dung tại Điều 199 Luật Đất đai 2013, tuy nhiên điều chỉnh một số nội dung như sau:
(a) Bổ sung quyền yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với sự việc đã được phản ánh như sau: “Công dân tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát và quyền phản ánh, yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai” nhằm tăng cường sự giám sát của công dân trong việc quản lý, sử dụng đất đai, giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; đảm bảo quyền của người sử dụng đất không bị xâm hại và đảm bảo sự công khai, minh bạch trong việc quản lý đất đai và thực hiện quyền của người sử dụng đất; nhằm hạn chế tối đa sự trục lợi, vi phạm trong lĩnh vực đất đai.
(b) Điều 231.4(a) Luật Đất đai 2024 quy định người dân gửi đơn kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết. Điều 219.5 Luật Đất đai 2024 cũng bổ sung thêm trách nhiệm của chính quyền địa phương là phải tiếp nhận, phân loại và chuyển kiến nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người đã gửi đơn kiến nghị biết.
2.3 Điều 232. Theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
Điều mới so với Luật Đất đai 2013
2.3.1 Luật Đất đai 2024 bổ sung thêm quy định về nội dung theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất bao gồm:
(a) Việc tổ chức, triển khai thi hành pháp luật về đất đai đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
(b) Việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất
(c) Hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường
(d) Kiểm tra, giám sát thực tế đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
2.3.2 Việc theo dõi và đánh giá thực hiện định kỳ hằng năm.
2.3.3 Trách nhiệm thực hiện theo dõi và đánh giá
(a) Bộ TNMT có trách nhiệm giúp Chính phủ theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; việc sử dụng đất đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư và các dự án có quy mô lớn, sử dụng nhiều diện tích đất;
(b) UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp huyện trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp tỉnh;
(c) UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp xã trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp huyện;
(d) UBND cấp xã tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp xã.
2.4 Điều 233. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
2.4.1 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm cập nhật các thông tin trong Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai vào Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; quản lý hệ thống theo dõi và đánh giá; giúp Chính phủ, UBND các cấp tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai.
2.4.2 Kế thừa nội dung tại Điều 200 Luật Đất đai 2013 và đã điều chỉnh một số nội dung như sau:
3. Mục 2 – THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
3.1 Điều 234. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai, kiểm toán đất đai
3.1.1 Bổ sung định nghĩa “Kiểm tra chuyên ngành đất đai” là
3.1.2 Kiểm toán đất đai: Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và pháp luật có liên quan.
3.1.3 Chính phủ quy định chi tiết về kiểm tra chuyên ngành đất đai.
3.2 Điều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai
3.2.1 Bắt buộc phải hòa giải mọi tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã trước khi đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết như sau:
(a) Trước khi CQNN có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Điều 236, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp (Điều 235.2 Luật Đất đai 2024).
(b) Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể, chi tiết hơn vể thành phần, quy trình, thủ tục thực hiện công tác hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:
| # | Chi tiết | Ghi Chú |
| Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai | (i) Thành lập: Chủ tịch UBND cấp xã (ii) Thành phần Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). |
Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai |
| Thời hạn | Không quá 30 ngày* kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu | |
| Biên bản hòa giải | (i) Có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã (ii) Gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã |
Một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của UBND cấp xã |
3.2.2 Hình thức hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về tố tụng dân sự.
3.2.3 Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai bằng hòa giải thương mại thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại.
3.2.4 Quy định hòa giải tranh chấp đất đai đối với địa bàn cấp huyện** không thành lập đơn vị hành chính cấp xã
(a) Đối với địa bàn không thành lập đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc UBND cấp huyện thì không thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.
(b) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 236 của Luật này.
3.3 Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
3.3.1 Quy định cụ thể hơn việc giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND (Điều 236.3 Luật Đất đai 2024):
(a) Bổ sung thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND các cấp đối với các trường hợp:
________________
(*) Theo LĐĐ2013 là không quá 45 ngày
(**) Trừ đơn vị hành chính không có thành lập cấp xã như: Cồn Cỏ (tỉnh Quảng Trị), Bạch Long Vĩ (thành phố Hải Phòng), Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi), Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) và Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng).
_________________
| Cấp | Trường hợp | Hiệu lực của quyết định giải quyết tranh chấp | CSPL |
| UBND cấp huyện | Các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại | Quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch UBND cấp huyện có hiệu lực thi hành | Điều 236.3(a) Luật Đất đai 2024 |
| Các bên không đồng ý; và Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành | ||
| UBND cấp tỉnh | Các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại | Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành | Điều 236.3(b) Luật Đất đai 2024 |
| Không đồng ý; và Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ TNMT |
Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ TNMT có hiệu lực thi hành |
3.3.2 Quy định cụ thể hơn về việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai (Điều 236.4 Luật Đất đai 2024):
(a) Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
(b) Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.
3.3.3 Thêm cơ quan có thẩm quyền giải quyết (Điều 236.5 Luật Đất đai 2024)
(a) Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
(b) Luật Đất đai 2024 bổ sung thẩm quyền của Trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai là phù hợp với thực tiễn. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 mới chỉ làm rõ khái niệm về “tranh chấp đất đai” mà chưa làm rõ được khái niệm “tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai”.
3.3.4 Công tác phối hợp trong giải quyết tranh chấp đất đai: UBND các cấp là cơ quan có trách nhiệm quản lý đất đai tại địa phương; do đó trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án, Trọng tài thương mại, UBND các cấp trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ cho công tác giải quyết tranh chấp đất đai (Điều 236.6 Luật Đất đai 2024).
3.4 Điều 237. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai
Kế thừa nội dung tại Điều 204 Luật Đất đai 2013, tuy nhiên đã bổ sung thêm quy định về thu thập, bảo quản, sử dụng và lữu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết khiếu nại về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
3.5 Điều 238. Giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai
Luật Đất đai 2024 bổ sung thêm quy định hướng dẫn việc thu thập, bảo quản, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
4. Mục 3 – XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
4.1 Điều 239. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
4.1.1 Kế thừa nội hàm quy định tại Điều 206 Luật Đất đai năm 2013, có sự sắp xếp, diễn đạt lại quy định pháp luật ngắn gọn hơn. Theo đó: “Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật”.
4.1.2 Về hình thức xử phạt vi phạm pháp luật: Luật Đất đai 2024 bổ sung hình thức “xử lý kỷ luật”, do người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai có thể là cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
4.2 Điều 240. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ
4.2.1 Điều 240.1(a) Luật Đất đai 2024
(a) bổ sung hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định pháp luật thuộc hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ nhằm thống nhất với quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017*, có cơ sở cho việc định tội nếu mức vi phạm phải xử lý hình sự.
(b) Bổ sung hành vi vi phạm nhằm thống nhất với nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định chi tiết tại Điều 20 Luật Đất đai 2024**.
_________________________________
(*) Điều 229 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 về “Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai” quy định cả hai hành vi lợi dụng và lạm dụng chức vụ, quyền hạn
(**) Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
- Tuyên truyền,phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.
- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.
- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
________________________________
4.3 Điều 241. Trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
4.3.1 Luật Đất đai 2024 sửa đổi quy định về trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai theo hướng đầy đủ và mở rộng hơn các hành vi vi phạm. Cụ thể: hành vi không đăng ký đất đai (đã bao gồm hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trái phép theo quy định trước đây và thêm một loạt hành vi trong quy định về đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 132, 133 Luật Đất đai 2024), hành vi hủy hoại đất và hành vi vi phạm pháp luật đất đai khác của người sử dụng đất.
4.3.2 Xuất phát từ hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai thực tế ngoài UBND các cấp còn bao gồm cả cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh (Sở TNMT), ở huyện (Phòng TNMT)… Do đó, trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai không chỉ có Chủ tịch UBND các cấp mà còn là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chức năng quản lý đất đai các cấp, công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp (những chủ thể có được giao nhiệm vụ quản lý về đất đai). Do đó, nội dung này tại Luật Đất đai 2024 đã được sửa đổi đề phù hợp với tình hình thực tiễn, bao quát trách nhiệm của toàn bộ các chủ thể tham gia công tác quản lý đất đai bằng việc:
(a) Bổ sung quy định trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai của người đứng đầu cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện; công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp khi thi hành công vụ.
(b) Sửa đổi tên điều luật từ “Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai” thành “Trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai”.
4.4 Điều 242. Tiếp nhận và xử lý vi phạm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã
4.4.1 Luật Đất đai 2024 kế thừa toàn bộ nội dung quy định của Điều 209 Luật Đất đai 2013, chỉ thay đổi việc sử dụng từ ngữ để tinh gọn quy định pháp luật, cụ thể:
(a) “Công chức địa chính xã, phường, thị trấn” được tóm gọn bằng “công chức làm công tác địa chính ở cấp xã”;
(b) “Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận” được diễn đạt lại thành “vi phạm trong quản lý đất đai” (Do tại Điều 20 Luật Đất đai 2024 đã liệt kê chi tiết các nội dung quản lý nhà nước về đất đai).
4.4.2 Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2024 cũng làm rõ hình thức thông báo kết quả kiến nghị của Chủ tịch UBND hoặc thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cho người có kiến nghị là bằng văn bản để các chủ thể có cơ sở thực hiện.
*****************
-
07 tháng 8 2024
[ANL SHARING 04] – THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
Theo quy định của pháp luật đầu tư, doanh nghiệp có dự án đầu tư cần
