[ANL SHARING 9] – QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CẤP MỚI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
27 tháng 3 2024
Nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài đã có sự gia tăng đáng kể tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong những năm gần đây. Để tham gia vào lực lượng lao động một cách hợp pháp tại Việt Nam, người lao động nước ngoài (“LĐNN”) phải tuân thủ chặt chẽ các quy định liên quan đến việc cấp giấy phép lao động (“GPLĐ”).
Ngày 18/9/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 70/2023/NĐ-CP (“Nghị định 70”) sửa đổi, bổ sung Nghị định 152/2020/NĐ-CP (“Nghị định 152”) quy định về việc sử dụng LĐNN tại Việt Nam.
Bài viết sau đây từ Công Ty Luật AN Legal sẽ cung cấp thông tin đầy đủ và cập nhật nhất về thủ tục cấp mới GPLĐ cho LĐNN tại Việt Nam.
1. TRƯỜNG HỢP KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GPLĐ:
(a) Các trường hợp LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ được quy định chi tiết tại Điều 7 Nghị định 152 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1.4 Nghị định 70, bao gồm:
(i) Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
(ii) Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
(iii) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
(iv) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
(v) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
(vi) Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
(vii) Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
(viii) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
(ix) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
(x) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
(xi) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(xii) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
(xiii) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
(xiv) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau: (1) Giảng dạy, nghiên cứu; (2) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
(xv) Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
(xvi) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
(xvii) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
(xviii) Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
(xix) Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(xx) Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
(b) Người sử dụng lao động (“NSDLĐ”) phải Nộp hồ sơ đề nghị BLĐTBXH hoặc SLĐTBXH xác nhận LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 152 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1.13 Nghị định 70.
(c) Thời hạn nộp hồ sơ: Trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày LĐNN bắt đầu làm việc (Điều 8.2 Nghị định 152).
2. THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG LĐNN:
(a) Đây là một điểm mới của Nghị định 70, được áp dụng từ ngày 01/01/2024. Theo đó, NSDLĐ phải thông báo tuyển dụng lao động Việt Nam vào các vị trí tuyển dụng LĐNN trên các trang thông tin sau.
(i) Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) (http://doe.gov.vn/).
(ii) Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập.
(b) Thời hạn thông báo: Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với BLĐTBXH hoặc SLĐTBXH.
(c) Nội dung thông báo bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ – kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc.
Sau khi đã thông báo nhưng không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị trí tuyển dụng người LĐNN, NSDLĐ sẽ thực hiện việc xác định nhu cầu sử dụng người LĐNN như được trình bày tại Mục 3 bên dưới.
3. XÁC ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG LĐNN:
3.1 Quy trình xác định nhu cầu sử dụng LĐNN:
(a) NSDLĐ nộp báo cáo giải trình với Bộ LĐTBXH hoặc Sở LĐTBXH để xác định nhu cầu sử dụng LĐNN (Mẫu 01/PLI).
(b) Trong quá trình thực hiện, nếu thay đổi nhu cầu sử dụng LĐNN (vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm) thì phải báo cáo giải trình với Bộ LĐTBXH và Sở LĐTBXH (Mẫu 02/PLI).
(c) Thời hạn nộp hồ sơ: trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng LĐNN.
(d) Đối với trường hợp không thuộc diện cấp GPLĐ thì NSDLĐ không phải thực hiện thủ tục xác định nhu cầu sử dụng LĐNN (Điều 1.2 Nghị định 70).
3.2 Điểm mới của Nghị định 70 về xác định nhu cầu sử dụng LĐNN:

3.3 Bổ sung thêm các trường hợp không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người LĐNN tại Nghị định 70:
(a) Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
(b) Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
(c) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
(d) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
(e) Tình nguyện viên là người LĐNN làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
(f) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người LĐNN vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau (i) Giảng dạy, nghiên cứu; (ii) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
4. XIN CẤP GPLĐ:
(a) NSDLĐ nộp hồ sơ đề nghị BLĐTBXH hoặc SLĐTBXH cấp GPLĐ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 152 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1.5 Nghị định 70) và Điều 11 Nghị định 152.
(b) Thời hạn của GPLĐ tối đa 2 năm phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến giao kết hoặc các thoả thuận/ văn bản khác (Điều 10 Nghị định 152).
(c) Thời hạn nộp hồ sơ: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày LĐNN dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam:
(d) Một số điểm mới của Nghị định 70 về việc xin cấp GPLĐ như sau:
(i) Điều kiện với chuyên gia, lao động kỹ thuật nước ngoài;
Đối với vị trí chuyên gia và lao động kỹ thuật, Nghị định 70 đã xóa bỏ yêu cầu NLĐNN có bằng đại học phải có kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được được đào tạo.
(ii) Làm rõ các giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành;
Theo Điều 1.5.b Nghị định 70, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành bao gồm 3 loại giấy tờ sau: (1) Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; (2) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương; và (3) Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
(iii) Làm rõ các giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật:
Theo Điều 1.5.b Nghị định 70, giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật bao gồm 2 loại giấy tờ sau: (1) Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận; và (2) Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc GPLĐ đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ đã được cấp.
AN Legal sẽ tiếp tục cập nhật các điểm mới của Luật Kinh Doanh Bất Động Sản 2024 ở buổi chia sẻ tiếp theo nhé…
-
-
27 tháng 3 2024
CHỈ THỊ 18 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 SAU NGÀY 30/9/2021
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (“TP.HCM”) đã ban hành Chỉ thị số
