ANLEGAL-LOGO-dark
Follow us
  >  tin tức   >  [Anl Sharing 21] – Điểm Mới Của Luật Đất Đai 2024 Phần 6

[ANL SHARING 21] – ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 PHẦN 6

26 tháng 6 2024

CHƯƠNG XIII – CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT (LUẬT ĐẤT ĐAI 2024)
** Bài chia sẻ chỉ giới hạn các quy định mà AN Legal cho rằng quan trọng, mà không nêu chi tiết nội dung từng điều luật**
1. NHẬN XÉT CHUNG:
Chương XIII gồm 52 điều (từ Điều 171 đến Điều 222), tăng 12 Điều so với Chương X – Luật Đất đai 2013; được chia thành 02 Mục:
(a) Mục 1 – Thời hạn sử dụng đất:

(i) Làm rõ thời hạn sử dụng đất đối với đất có thời hạn.

(ii) Bổ sung mới quy định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư (“DAĐT”).

(b) Mục 2 – Chế độ sử dụng đất:

(iii) Mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; mở rộng đối tượng được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa; được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu… nhưng không được làm thay đổi loại đất.

(iv) Bổ sung quy định để quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai có nguồn gốc nông, lâm trường.

(v) Bỏ khâu trung gian trong quản lý sử dụng đất.

(vi) Bổ sung một điều quy định về hoạt động lấn biển; bổ sung quy định về đất sử dụng kết hợp đa mục đích.

2. MỤC 1 – THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1 Điều 171 – Đất sử dụng ổn định lâu dài
Loại bỏ đối tượng là hộ gia đình, và thay bằng cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài.

Đất sử dụng ổn định lâu dài
Đất ở
Đất nông nghiệp do CĐDC sử dụng
Đất rừng đặc dụng, Đất rừng phòng hộ, Đất rừng SX do tổ chức quản lý
Đất TMDV, đất CSDX nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận, không phải được giao có thời hạn hoặc cho thuê
Đất XD trụ sở cơ quan, Đất XD công trình sự nghiệp
Đất QPAN; Đất tín ngưỡng; Đất tôn giáo
Đất sử dụng vào mục đích công cộng, không kinh doanh
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; Đất cơ sở lưu giữ tro cốt
Đất theo Điều 173.3, Điều 174.2 Luật Đất đai 2024

2.2 Điều 172 – Đất sử dụng có thời hạn

2.3 Điều 172 – Đất sử dụng có thời hạn
(a) Giữ nguyên thời điểm bắt đầu tính thời hạn giao đất, cho thuê đất => tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước (“CQNN”).

(b) Bổ sung và luật hóa các quy định sau:

(i) Việc gia hạn phải thực hiện trong năm cuối, trừ trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân. Người sử dụng đất có nhu cầu thì phải nộp hồ sơ trước 06 tháng. Quá thời hạn nộp thì (i) không được gia hạn, trừ trường hợp bất khả kháng, và (ii) Nhà nước thu hồi.

(ii) Không được gia hạn: Người sử dụng đất xử lý tài sản gắn liền để hoàn trả. Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày hết thời hạn sử dụng đất thì Nhà nước thu hồi không bồi thường (chủ sở hữu tài sản chịu phí phá dỡ, nếu có).

2.4 Điều 173 – Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (“CMĐSDĐ”)
(a) Các trường hợp CMĐSDĐ và thời hạn sử dụng đất tương ứng

Đất trước khi CMĐSDĐ Đất sau khi CMĐSDĐ Thời hạn
Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ Loại đất khác Thời hạn của loại đất sau khi CMĐSDĐ, và tính từ thời điểm có quyết định CMĐSDĐ
Đất trồng CHN, CLN, đất rừng SX, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ Ổn định lâu dài
Đất nông nghiệp
(không thuộc trường hợp trên)
Đất nông nghiệp
(không thuộc trường hợp trên)
Tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn được giao, cho thuê
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Thời hạn của loại đất sau khi CMĐSDĐ, và tính từ thời điểm có quyết định CMĐSDĐ

(b) Giữ nguyên thời hạn sử dụng đất:

(i) CMĐSDĐ để thực hiện DAĐT sẽ áp dụng theo Điều 172.1(c) Luật Đất đai 2024 về đất sử dụng có thời hạn.

(ii) CMĐSDĐ từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn, hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sẽ áp dụng ổn định lâu dài

2.5 Điều 174 – Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
(a) Đối với loại đất có quy định thời hạn:

(i) Thời hạn sử dụng đất là thời gian sử dụng còn lại của đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

(ii) Việc gia hạn sử dụng đất sẽ được áp dụng theo Điều 172.3 Luật Đất đai 2024.

(iii) Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua chuyển quyền sử dụng đất, hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất sẽ được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 mà không cần làm thủ tục gia hạn.

(b) Đối với đất ổn định lâu dài, thời hạn sẽ là ổn định lâu dài.
2.6 Điều 175 – Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
(a) Các điều kiện cần phải đáp ứng khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với DAĐT có sử dụng đất và chưa hết thời hạn:

(i) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

(ii) Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của DAĐT.

(iii) Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

(iv) Không thuộc trường hợp thu hồi đất.

(v) Có văn bản của CQNN về việc điều chỉnh DAĐT (có thay đổi thời hạn hoạt động của DAĐT).

(vi) Đáp ứng các điều kiện môi trường.

(b) Thời hạn sử dụng đất sau khi điều chỉnh sẽ được áp dụng theo Điều 172.1(c) Luật Đất đai 2024.
3. MỤC 2 – CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Điều 176 – Hạn mức giao đất nông nghiệp
Giữ nguyên hạn mức và các quy định khác, và thay đổi về câu chữ. Ví dụ:

Đất
(Tổng) Hạn mức
Đất trồng CHN, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp ≤ 03ha cho tỉnh, thành phố tại Đông Nam Bộ và SCL

≤ 02 ha cho tỉnh, thành phố khác

Đất trồng CLN cho cá nhân ≤ 10ha cho cấp xã ở đồng bằng

≤ 30ha cho cấp xã ở miền núi, trung du

Đất rừng phòng hộ; Đất rừng sản xuất là rừng trồng ≤ 30ha
Loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối ≤ 05ha

3.2 Điều 177 – Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
(a) Tăng hạn mức từ ≤10 lần hạn mức giao thành ≤15 lần.
(b) Bổ sung các yếu tố để xác định hạn mức.
(c) Giao về cho Ủy ban nhân dân (“UBND”) cấp tỉnh quy định hạn mức phù hợp với địa phương.
3.3 Điều 182 – Đất trồng lúa
(a) Luật hóa khái niệm “đất trồng lúa” từ Nghị định 36/2015/NĐ-CP:
Đất trồng lúa gồm:

(i) Đất chuyên trồng lúa (từ 02 vụ lúa trở lên); và

(ii) Đất trồng lúa còn lại

(b) Chính sách của Nhà nước

(i) Giữ nguyên chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng, áp dụng khoa học công nghệ.

(ii) Bổ sung chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế CMĐSDĐ sang phi nông nghiệp.

(c) Giữ nguyên nghĩa vụ của người sử dụng đất trồng lúa (cải tạo, làm tăng độ phì nhiêu; không được CMĐSDĐ nếu không được CQNN cho phép).
(d) Bổ sung thêm nghĩa vụ của người được giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa:

(i) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định về trồng trọt;

(ii) Nộp khoản tiền liên quan đến việc Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tnăg hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (trừ DA vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công);

(iii) Thực hiện các quy định bảo vệ môi trường, không làm ảnh hưởng đối với diện tích đất trồng lúa liền kề.

3.4 Điều 183 – Đất chăn nuôi tập trung
(a) Khái niệm: Đất xây dựng trang trại chăn nuôi tại khu vực riêng biệt.
(b) Việc sử dụng đất chăn nuôi tập trung phải tuân thủ:

(i) Thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường, quản lý chất thải.

(ii) Nếu có xây dựng công trình trên đất thì phải tuân thủ pháp luật đầu tư, xây dựng.

(c) Đối tượng sử dụng:

(i) Tổ chức kinh tế, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, được nhận chuyển nhượng, thuê, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện DAĐT chăn nuôi tập trung.

(ii) Người gốc Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế để thực hiện dự án chăn nuôi tập trung.

3.5 Điều 190 – Hoạt động lấn biển
(a) Hoạt động lấn biển phải đảm bảo các điều kiện luật định (như QPAN, đã đánh giá đầy đủ, phù hợp quy hoạch, khai thác hiệu quả, hài hòa lợi ích, và phải thành lập DAĐT hoặc hạng mục của DAĐT).
(b) Quốc hội, TTg sẽ chấp thuận, QĐCTĐT nếu phần diện tích lấn biển thuộc một số khu vực luật định (như di tích – lịch sử, di sản thiên nhiên, vườn quốc gia, khu bảo tồn, khu cảng biển, cửa sông).
(c) Trách nhiệm của CQNN :

(i) Bộ TNMT: giúp Chính phủ thống nhất quản lý, thanh tra, kiểm tra.

(ii) Bộ, cơ quan ngang bộ: quản lý, kiểm tra, hướng dẫn trong phạm vi của mình.

(iii) UBND cấp tỉnh: giao đất, cho thuê đất, thanh tra, kiểm tra, quản lý.

(d) Giao khu vực lấn biển sẽ thực hiện đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất thực hiện DAĐT.
3.6 Điều 192 – Tập trung đất nông nghiệp, và Điều 193 – Tích tụ đất nông nghiệp

  Điều 192
Tập trung đất nông nghiệp
Điều 193
Tích tụ đất nông nghiệp
Khái niệm Việc tăng diện tích đất nông nghiệp để tổ chức sản xuất
Phương thức
  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo dồn điền, đổi thửa
  • Thuê quyền sử dụng đất
  • Hợp tác sản xuất kinh doanh bằng quyền sử dụng đất
  • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp
  • Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp
Các nguyên tắc cần đảm bảo
  • Công khai, minh bạch, tự nguyện, dân chủ, công bằng
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người sử dụng đất, không ảnh hưởng quốc phòng, an ninh
  • Tuân thủ quy định, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  • Phù hợp với đặc điểm của từng khu vực.
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người sử dụng đất và của các tổ chức, cá nhân có liên quan, không ảnh hưởng quốc phòng, an ninh
  • Tuân thủ quy định, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  • Phù hợp với đặc điểm của từng khu vực.
Quy định khác
  • Nhà nước có chính sách khuyến khích và UBND các cấp có trách nhiệm tuyên truyền
  • Phải lập phương án sử dụng đất gửi UBND cấp xã để theo dõi.
  • Nếu có thay đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp thì thỏa thuận với người sử dụng đất về việc hoàn trả đất nông nghiệp sau khi đã tham gia tập trung đất nông nghiệp.
  • Nếu phải điều chỉnh lại quyền sử dụng đất thì thực hiện theo Điều 219 Luật Đất đai 2024

3.7 Đất ở tại nông thôn và tại đô thị (Điều 195, 196)
(a) Bỏ quy định về đất ở tại nông thôn do hộ gia đình sử dụng.
(b) Bỏ quy định về UBND cấp tỉnh quy định “diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở” để quy định tập trung tại Điều 220 Luật Đất đai 2024.
3.8 Điều 197 – Đất xây dựng khu chung cư
Bổ sung quy định đất xây dựng khu chung cư phải bảo đảm đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.
3.9 Điều 202 – Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
(a) Cho phép đơn vị sự nghiệp công lập được đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, huyện biên giới, huyện đảo mà không thu hút được nhà đầu tư.
(b) Bổ sung trách nhiệm của chủ đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trong việc dành quỹ đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng để cho thuê lại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở di dời do ô nhiễm môi trường.
(c) Diện tích đất để xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy hoạch thì được quản lý như đất thương mại dịch vụ và được hưởng các ưu đãi.
(d) UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xác định nhu cầu xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng ngoài khu công nghiệp phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp để tích hợp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, nông thôn.
3.10 Giao đất, cho thuê đất đối với khu kinh tế, khu công nghệ cao, cảng vụ hàng không
(a) Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của

(i) Ban Quản lý khu công nghệ cao (Điều 150.2)

(ii) Ban Quản lý khu kinh tế (Điều 151.3)

(iii) Cảng vụ hàng không (Điều 156.3)

(b) Luật Đất đai 2024 quy định Nhà nước trực tiếp giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuộc:

(i) Khu công nghệ cao (Điều 204)

(ii) Khu kinh tế (Điều 203.3)

(iii) Cảng hàng không, sân bay dân dụng (Điều 208.2)

(iv) Quỹ đất an ninh trật tự

(c) Bổ sung quy định bố trí quỹ đất cho lực lượng công an nhân dân để bảo đảm an ninh, trật tự trong:

(i) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp (Điều 202.8)

(ii) Khu công nghệ cao (Điều 204.5)

(iii) Hoạt động khoáng sản (Điều 205.3)

(iv) Mục đích công cộng (Điều 207.5)

(v) Cảng hàng không, sân bay dân dụng; Thực hiện dự án hợp tác công tư có sử dụng đất (Điều 208.3)

(vi) Đất dành cho đường sắt (Điều 209.4)

3.11 Điều 215 – Đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Bổ sung định nghĩa của đất có mặt nước chuyên dùng: “Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn dạng ao, hồ, đầm, phá đã được xác định mục đích sử dụng mà không phải mục đích nuôi trồng thủy sản”.
3.12 Điều 216 – Đất xây dựng công trình ngầm
(a) Bao gồm đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm và không gian dưới lòng đất để xây dựng công trình ngầm.
(b) Các yêu cầu cần đảm bảo khi sử dụng đất để xây dựng các công trình ngầm.
(c) Quy định việc giao đất, cho thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm.
(d) Giao Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
3.13 Điều 218 – Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
(a) Là điều khoản được bổ sung mới so với Luật Đất đai 2013.
(b) Cho phép sử dụng đất đa mục đích và quy định rõ các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích.
(c) Các trường hợp sử dụng đất kết hợp với thương mại dịch vụ thì phải lập phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(d) Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
3.14 Điều 219 – Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
(a) Là điều khoản được bổ sung mới so với Luật Đất đai 2013.
(b) Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là phương thức sắp xếp lại đất đai trong một khu vực đất nhất định trên cơ sở sự đồng thuận của người sử dụng đất để điều chỉnh lại toàn bộ hoặc một phần diện tích đất thuộc quyền sử dụng của mình trong khu vực đó theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(c) Các trường hợp góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai:

(i) Trường hợp 1: Tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất.

(ii) Trường hợp 2: Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn.

(iii) Trường hợp 3: Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển đô thị; cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng lại các khu nhà chung cư; mở rộng, nâng cấp đường giao thông trong đô thị.

3.15 Điều 220 – Tách thửa đất, hợp thửa đất
(a) Là điều khoản được bổ sung mới so với Luật Đất đai 2013.
(b) Quy định về các nguyên tắc, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất được tóm tắt như sau và các điều kiện khác của việc tách thửa đất ngoài nguyên tắc:

(i) Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nói chung);

(ii) Vẫn còn thời hạn sử dụng;

(iii) Không có tranh chấp;

(iv) Phải bảo đảm có lối đi; kết nối với đường giao thông công cộng; bảo đảm cấp, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.

*****************