[ANL SHARING 38] – MỘT SỐ ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 (P.2)
08 tháng 1 2025
MỘT SỐ ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN LUẬT ĐẤT ĐAI 2024
Phần 2: Quy định nổi bật về Chế độ sử dụng đất và Đất trồng lúa
AN Legal xin gửi đến Quý độc giả chuỗi bài viết về các vấn đề nổi bật tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 (“LĐĐ2024”).Tại bài viết số 2 này, các điểm nổi bật tập trung tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 có hiệu lực ngày 01/08/2024 (“Nghị Định 102”) và Nghị định 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 có hiệu lực từ ngày 11/9/2024 (“Nghị Định 112”).
Vui lòng lưu ý rằng bài chia sẻ chỉ giới hạn các quy định mà AN Legal cho rằng quan trọng, mà không nêu chi tiết nội dung từng điều khoản của Nghị định.
1. Chế độ sử dụng đất một số loại đất (trừ đất trồng lúa) (Mục 6 – Chương VII Nghị Định 102)
1.1.1 Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản (“Nông Lâm Thuỷ Hải Sản”) tập trung (Điều 91 Nghị Định 102)
(a) Dự án khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến Nông Lâm Thuỷ Hải Sản tập trung có quy mô lớn là dự án có diện tích từ 100 ha trở lên thì Nhà nước thu hồi đất theo Điều 79.23 LĐĐ2024 để cho nhà đầu tư (“NĐT”) thuê đất.
(b) Dự án khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến Nông Lâm Thuỷ Hải Sản tập trung không thuộc trường hợp nêu trên thì NĐT thỏa thuận với người sử dụng đất (“NSDĐ”) theo Điều 127 LĐĐ2024 để thực hiện dự án.
(c) Trách nhiệm của NĐT kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến Nông Lâm Thuỷ Hải Sản tập trung thực hiện theo Điều 93 Nghị Định 102 (NĐT kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, CCN).
1.1.2 Đất xây dựng khu chung cư (“CC”) (Điều 92 Nghị Định 102)
(a) Đất xây dựng khu CC bao gồm đất ở để xây dựng nhà CC, nhà CC có mục đích hỗn hợp để ở và làm văn phòng, cơ sở TMDV (sau đây gọi chung là “nhà CC”), xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của người dân trong khu CC và đất để xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(b) Chủ đầu tư (“CĐT”) dự án xây dựng khu CC, nhà CC được giao đất, cho thuê đất, cấp GCN đối với diện tích đất thuộc dự án như sau:
(i) Đối với diện tích đất xây dựng nhà CC và đất xây dựng công trình hạ tầng do CĐT sử dụng để kinh doanh theo dự án đầu tư (“DAĐT”) và quy hoạch xây dựng chi tiết đã được CQNN có thẩm quyền phê duyệt thì CĐT được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính và được cấp GCN theo quy định pháp luật (“QĐPL”).
Trường hợp nhà CC có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà CC được sử dụng làm văn phòng, cơ sở TMDV thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà CC được xác định là đất ở.
(ii) Đối với diện tích đất làm đường giao thông, các công trình hạ tầng khác phục vụ cho người dân trong và ngoài khu CC, nhà CC (“Đất Hạ Tầng”) mà CĐT không sử dụng để kinh doanh dịch vụ theo DAĐT thì CĐT được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để quản lý, xây dựng công trình và không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; không được cấp GCN; bàn giao cho địa phương quản lý đối với diện tích đất đó sau khi đã hoàn thành xây dựng theo DAĐT, quy hoạch xây dựng chi tiết và quyết định giao đất, cho thuê đất của CQNN có thẩm quyền.
(c) QSDĐ và việc cấp GCN trong các dự án xây dựng khu CC, nhà CC để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê như sau:
(i) Diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ CC, văn phòng làm việc, cơ sở TMDV trong nhà CC (sau đây gọi chung là “căn hộ”) bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà CC, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài nhà CC nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà CC (“QSDĐ Chung”) được CĐT bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử dụng theo DAĐT.
CĐT có trách nhiệm xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất thuộc QSDĐ Chung trong DAĐT, quy hoạch xây dựng chi tiết và thiết kế mặt bằng công trình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong các hợp đồng mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công trình để làm thủ tục cấp GCN cho bên mua.
(ii) Việc sử dụng và định đoạt đối với QSDĐ Chung do những người có chung QSDĐ quyết định theo đa số và phải phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, phù hợp với QĐPL.
(iii) Chủ sở hữu căn hộ được cấp GCN đối với diện tích căn hộ, diện tích đất thuộc QSDĐ Chung theo thời hạn ổn định lâu dài.
(iv) Khi cấp GCN cho người mua căn hộ thì GCN đã cấp cho CĐT phải được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng đất chung đối với phần diện tích QSDĐ Chung.
Diện tích đất thuộc dự án xây dựng khu CC, nhà CC còn lại ngoài phần diện tích Đất Hạ Tầng và QSDĐ Chung thuộc quyền sử dụng của CĐT.
1.1.3 Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (“KCN, CCN”) (Điều 93 Nghị Định 102)
(a) Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, CCN (“CĐT KCN,CCN”)
(i) Khi ký hợp đồng cho thuê đất, thuê lại đất (“HĐTĐ”) phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất (“Bên Thuê”) đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong HĐTĐ;
(ii) Hằng năm, CĐT KCN,CCN có trách nhiệm báo cáo UBND cấp tỉnh và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong KCN, CCN trên website của CĐT, cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh nơi có đất.
(b) Trường hợp Bên Thuê không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã ký kết trong HĐTĐ, trừ trường hợp bất khả kháng thì CĐT KCN,CCN có trách nhiệm như sau:
(i) Yêu cầu Bên Thuê thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng;
(ii) Báo cáo UBND cấp tỉnh các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và công khai trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh.
(c) Trường hợp CĐT KCN,CCN đã thực hiện các biện pháp trên mà Bên Thuê vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo Điều 81.8 LĐĐ2024 thì đơn phương chấm dứt HĐTĐ và kiến nghị UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đối với diện tích đất vi phạm của Bên Thuê để bàn giao cho CĐT KCN,CCN.
Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa CĐT KCN,CCN và Bên Thuê thực hiện theo QĐPL về dân sự.
(d) Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của CĐT KCN,CCN trước ngày Nghị Định 102 có hiệu lực thi hành ngày 01/08/2024, trừ trường hợp bất khả kháng thì UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất như sau:
(i) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng so với tiến độ ghi trong DAĐT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến độ sử dụng đất đã ký kết trong HĐTĐ;
(ii) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng kể từ ngày cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp nội dung HĐTĐ không quy định về tiến độ đưa đất vào sử dụng.
1.1.4 Đất sử dụng cho khu kinh tế (“KKT”) (Điều 94 Nghị Định 102)
(a) Thẩm quyền quản lý đất đai đối với các khu chức năng trong KKT do UBND các cấp thực hiện theo QĐPL về đất đai.
(b) Việc thu hồi đất, thỏa thuận QSDĐ, đang có QSDĐ để thực hiện DAĐT khu chức năng trong KKT được thực hiện như sau:
(i) Đối với dự án thuộc trường hợp thu hồi đất tại Điều 79 LĐĐ2024 thì việc thu hồi đất thực hiện theo trình tự, thủ tục tại Điều 87 LĐĐ2024;
(ii) Đối với dự án thuộc trường hợp thỏa thuận về nhận QSDĐ tại Điều 127 LĐĐ2024 thì trình tự, thủ tục theo Điều 60 Nghị Định 102;
(iii) Đối với dự án thuộc trường hợp đang có QSDĐ tại Điều 127 LĐĐ2024 thì trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất (“MĐSDĐ ”) để thực hiện DAĐT theo khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị Định 102.
(c) Việc giao đất, cho thuê đất trong KKT như sau:
(i) Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá QSDĐ để thực hiện DAĐT thì trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 2, 3, 4, và 6 Điều 44 Nghị Định 102.
(ii) Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá QSDĐ để thực hiện DAĐT thì trình tự, thủ tục thực hiện theo Điều 55 Nghị Định 102.
1.1.5 Đất sử dụng cho khu công nghệ cao (“KCNC”) (Điều 95 Nghị Định 102)
(a) Đất sử dụng cho KCNC là đất phục vụ cho hoạt động công nghệ cao.
(b) Đối với KCNC có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng toàn bộ thì UBND cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất đối với NSDĐ trong KCNC.
(c) Đối với KCNC có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà nước đầu tư một phần và một phần từ CĐT xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì UBND cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất trong KCNC như sau:
(i) Cho NĐT xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê đất đối với diện tích xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy hoạch phân khu xây dựng trong phạm vi khu vực DAĐT xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. NĐT được cho thuê hạ tầng do mình đầu tư sau khi đã hoàn thành xây dựng đồng bộ theo các giai đoạn DAĐT được phê duyệt;
(ii) Đối với phần diện tích phục vụ các DAĐT sản xuất, kinh doanh, không bao gồm diện tích đất bên trên thì UBND cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất cho NSDĐ trong KCNC.
(d) Đối với KCNC không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì:
(i) UBND cấp tỉnh cho NĐT thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện DAĐT xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. NĐT xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng được cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo các giai đoạn DAĐT được phê duyệt;
(ii) Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì NĐT có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền hằng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì NĐT có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền một lần hoặc trả tiền hằng năm;
(iii) NĐT đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng KCNC theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì được quyền chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê.
1.1.6 Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng (“Cảng HK, SBDD”) (Điều 96 Nghị Định 102)
(a) UBND cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất Cảng HK, SBDD như sau:
(i) Giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở CQNN, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, công trình kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu;
(ii) Cho thuê đất để xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng Cảng HK và công trình dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không không thuộc trường hợp bên trên thông qua đấu giá QSDĐ thì trình tự, thủ tục theo Điều 229 LĐĐ2024 và Điều 55 Nghị Định 102.
Trường hợp cho thuê đất không thuộc diện chấp thuận CTĐT, chấp thuận NĐT theo pháp luật về đầu tư thì trình tự, thủ tục cho thuê đất theo Điều 44.2,4,6 Nghị Định 102.
Trường hợp cho thuê đất thuộc diện chấp thuận CTĐT, chấp thuận NĐT theo pháp luật về đầu tư; cho thuê đất thuộc diện không đấu giá QSDĐ, không đấu thầu lựa chọn NĐT thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn NĐT thực hiện dự án có sử dụng đất thì trình tự, thủ tục theo Điều 49 Nghị Định 102;
(iii) Phần diện tích đất giao Cảng vụ hàng không quản lý theo Điều 208.2(c) LĐĐ2024 là phần diện tích đất đã được Nhà nước thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện quy hoạch Cảng HK, SBDD mà chưa giao đất, chưa cho thuê đất;
(iv) Khi có nhu cầu thực hiện đầu tư xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp, mở rộng công trình hiện hữu theo quy hoạch Cảng HK được CQNN có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi đất do Cảng vụ hàng không quản lý thì UBND cấp tỉnh thực hiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định.
(b) Đối với đất mà các công trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định, nhưng không còn phù hợp với quy hoạch Cảng HK, sân bay được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì UBND cấp tỉnh cho thuê đất trên cơ sở đơn đề nghị xin thuê đất, thời hạn thuê đất theo từng năm cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo QĐPL.
1.1.7 Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn (“HLBVAT”) (Điều 97 Nghị Định 102)
(a) Việc quản lý, sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất thuộc HLBVAT công trình, khu vực như sau:
(i) NSDĐ được cấp GCN đối với trường hợp đủ điều kiện được cấp GCN theo QĐPL;
(ii) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để bảo vệ an toàn công trình, khu vực thì NSDĐ được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo QĐPL nếu việc sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có trước khi HLBVAT công trình, khu vực được công bố;
(iii) Trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của NSDĐ thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình xem xét các điều kiện thực tế hoặc đề nghị cơ quan chuyên môn có chức năng thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo QĐPL.
(b) Việc xử lý đối với các trường hợp lấn đất, chiếm đất công trình, khu vực có HLBVAT thực hiện theo QĐPL về xử lý vi phạm hành chính.
(c) Việc sử dụng đất tạm thời để thi công công trình, khu vực có HLBVAT do đơn vị thi công và NSDĐ thỏa thuận theo QĐPL về dân sự.
1.1.8 Đất xây dựng công trình ngầm (Điều 98 Nghị Định 102)
(a) Trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Nhà nước thu hồi đất theo Điều 79.30 LĐĐ2024 để giao đất, cho thuê đất cho NĐT thực hiện xây dựng công trình ngầm.
(b) Loại đất để xây dựng công trình ngầm được xác định theo mục đích sử dụng không phụ thuộc vào loại đất đã được xác định trên mặt đất.
(c) Đối với không gian dưới lòng đất thì thực hiện như sau:
(i) NĐT tổ chức thi công công trình trong lòng đất theo QĐPL về xây dựng;
(ii) UBND cấp có thẩm quyền chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức nghiệm thu công trình ngầm theo QĐPL về xây dựng và đo đạc, lập bản đồ công trình ngầm theo QĐPL về đo đạc và bản đồ;
(iii) Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN cho CĐT dự án đối với phần diện tích xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; chứng nhận quyền sở hữu đối với công trình ngầm dưới mặt đất nếu CĐT có yêu cầu.
1.1.9 Sử dụng đất kết hợp đa mục đích (Điều 99 Nghị Định 102)
(a) Sử dụng đất kết hợp đa mục đích là việc sử dụng một phần diện tích đất của MĐSDĐ chính vào mục đích khác tại Điều 218 LĐĐ2024. MĐSDĐ chính là mục đích của thửa đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ, đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện cấp GCN.
(b) Phạm vi, điều kiện sử dụng đất kết hợp đa mục đích
(i) Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển MĐSDĐ tại Điều 121 LĐĐ2024;
(ii) Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích;
(iii) Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo Nghị định về đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp.
Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước;
(iv) Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với QĐPL về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
(v) Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích chính.
(c) Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích TMDV
(i) Thông tin về NSDĐ;
(ii) Thông tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng vào mục đích chính;
(iii) Thông tin về diện tích đất sử dụng kết hợp;
(iv) Phương án xây dựng, cải tạo công trình đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích kết hợp có công trình xây dựng, gồm công trình xây dựng mới, công trình cải tạo công trình có sẵn;
(v) Phương án tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính khi hết thời hạn sử dụng vào mục đích kết hợp;
(vi) Cam kết, biện pháp theo QĐPL có liên quan để bảo đảm không làm ảnh hưởng đến QPAN; hạn chế ảnh hưởng bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
(vii) Sơ đồ, bản đồ có liên quan đến thửa đất, khu đất sử dụng vào mục đích kết hợp.
(d) Diện tích đất sử dụng kết hợp vào các mục đích TMDV; cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; sử dụng cho hoạt động khoáng sản; xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin; quảng cáo ngoài trời; điện mặt trời thì phải nộp tiền thuê đất hằng năm.
Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất do HĐND cấp tỉnh quyết định.
Trường hợp đất sử dụng vào mục đích chính đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì chỉ phải nộp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chênh lệch giữa MĐSDĐ chính và mục đích kết hợp.
Trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng, tiền thuê đất sử dụng vào mục đích kết hợp thực hiện theo Nghị định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
(e) Việc xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp căn cứ vào các yêu cầu tại Điều 218.2 LĐĐ2024.
(f) Trong quá trình sử dụng đất kết hợp mà NSDĐ không tiếp tục sử dụng theo phương án đã được phê duyệt thì phải có văn bản gửi UBND cấp có thẩm quyền và phải khôi phục lại để đủ điều kiện tiếp tục sử dụng vào mục đích chính theo quy định.
Khi hết thời hạn sử dụng đất vào mục đích kết hợp mà không được gia hạn, tổ chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính theo phương án đã được phê duyệt.
1.1.10 Góp QSDĐ, điều chỉnh lại đất đai (“ĐCLĐĐ”) để thực hiện DAĐT (Điều 100 Nghị Định 102)
(a) Điều kiện về đất tham gia góp QSDĐ
(i) Diện tích đất của NSDĐ tham gia góp QSDĐ phải có GCNQSDĐ hoặc đủ điều kiện cấp GCN;
(ii) Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý không vượt quá 30% tổng diện tích đất của dự án góp QSDĐ và không đủ điều kiện tách thành dự án độc lập theo Điều 127.2 LĐĐ2024.
(b) Đối với trường hợp góp QSDĐ theo Điều 219.2(c) LĐĐ2024, sau khi ĐCLĐĐ, người góp QSDĐ được nhận QSDĐ hoặc quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng theo phương án góp QSDĐ, ĐCLĐĐ đã được phê duyệt.
Việc thực hiện phương án góp QSDĐ, ĐCLĐĐ đối với trường hợp này phải thành lập dự án theo Điều 219.6 LĐĐ2024. Việc lựa chọn CĐT thực hiện theo QĐPL về đầu tư.
(c) Việc góp QSDĐ, ĐCLĐĐ thực hiện như sau:

2. Quy định chi tiết về đất trồng lúa (Nghị Định 112)
2.1.1 Về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa:
(a) Việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản thì được sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng nuôi trồng thủy sản với độ sâu không quá 120 cm so với mặt ruộng (Điều 6.2 Nghị Định 112).
(b) Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định loại cây trồng lâu năm được chuyển đổi, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương (Điều 6.3 Nghị Định 112).
(c) Đất trồng lúa sau khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo Nghị Định 112 được thống kê là đất trồng lúa (Điều 6.4 Nghị Định 112).
2.1.2 Về nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (Điều 12 Nghị Định 112)
(a) UBND cấp tỉnh quy định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển MĐSDĐ.
(b) Việc nộp tiền nêu trên được thực hiện sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của CQNN có thẩm quyền.
2.1.3 Trình tự, thủ tục nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (Điều 13 Nghị Định 112)
(a) Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp gửi Bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan TNMT cấp huyện hoặc cơ quan TNMT cấp tỉnh (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn 2 huyện trở lên) đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền.
(b) Cơ quan TN&MT thẩm định Bản kê khai và ban hành văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp để xác định số tiền phải nộp.
(c) Cơ quan tài chính cùng cấp căn cứ văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa của cơ quan TN&MT, bảng giá loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển MĐSDĐ do UBND cấp tỉnh quy định, xác định số tiền phải nộp.
(d) Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện trách nhiệm nộp tiền tại cơ quan kho bạc theo thông báo của cơ quan tài chính.
(e) Sau 30 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan tài chính; người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền thì phải nộp thêm tiền chậm nộp (Bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa chậm nộp).
Cám ơn bạn đọc đã quan tâm và cùng đón chờ phần tiếp theo nhé.
-
08 tháng 1 2025
[ANL SHARING 20] – ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 PHẦN 5
ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 PHẦN 5: GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC
