[ANL SHARING 04] – THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
24 tháng 1 2024
Thuế thu nhập cá nhân luôn là vấn đề được các cá nhân, doanh nghiệp giành sự quan tâm lớn. Trong đó, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn lại là một vấn đề phức tạp nhưng không thể bỏ qua khi tham gia đầu tư. Bài viết này nhằm tổng hợp quy định pháp luật hiện hành có liên quan về thuế TNCN đối với việc chuyển nhượng vốn của các cá nhân ở Việt Nam:
I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT:
(a) Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 13/06/2019 (“Luật Quản Lý Thuế 2019”).
(b) Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 (“Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007″) .
(c) Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (“Nghị định 126/2020/NĐ-CP”).
(d) Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế (“Nghị định 12/2015/NĐ-CP”).
(e) Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/06/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (“Nghị định 65/2013”).
(f) Thông tư số 25/2018/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 16/03/2018 hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính (“Thông tư 25/2018/TT-BTC”).
(g) Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/06/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế (“Thông tư 92/2105/TT-BTC”)
(h) Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/08/2013 hướng dẫn thực hiện luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (“Thông tư 111/2013/TT-BTC”)
II. NỘI DUNG CHÍNH:
1. Đối tượng nộp thuế TNCN:
(a) Cá nhân là người cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
(i) Có mặt (hiện diện) tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
(ii) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;
Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
(iii) Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại Điểm này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào thì cá nhân đó là đối tượng cư trú tại Việt Nam
(b) Cá nhân là người không cư trú là cá nhân không đáp ứng các điều kiện trên
2. Thuế TNCN liên quan đến chuyển nhượng vốn:
| TT | Nội dung | Đối tượng: cá nhân cư trú |
Đối tượng: cá nhân không cư trú |
| 1 | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế |
Điều 11.1.c, Thông tư 111/2013/TT-BTC |
Điều 20.3.a, Thông tư 111/2013/TT-BTC |
| 2 | Thu nhập tính thuế | TN tính thuế = Giá chuyển nhượng – (giá mua + chi phí liên quan)
Điều 11.1.a, Thông tư 111/2013/TT-BTC |
TN tính thuế = Giá chuyển nhượng
Điều 20.1, Thông tư 111/2013/TT-BTC |
|
|||
| 3 | Thuế suất |
20%
Điều 11.1.b, Thông tư 111/2013/TT-BTC |
0.1%
Điều 20.1, Thông tư 111/2013/TT-BTC |
| 4 | Thuế TNCN |
Thuế TNCN= Thu nhập tính thuế x 20%
Điều 11.1.d, Thông tư 111/2013/TT-BTC |
Thuế TNCN= Thu nhập tính thuế x 0.1%
Điều 20.1, Thông tư 111/2013/TT-BTC |
| 5 | Nguyên tắc kê khai thuế |
Điều 11.6d, Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
Điều 25.1, Thông tư 111/2013/TT-BTC. |
|
Lưu ý về trách nhiệm của doanh nghiệp nơi cá nhân có phần vốn được chuyển nhượng: Doanh nghiệp nơi cá nhân có phần vốn được chuyển nhượng có trách nhiệm yêu cầu cá nhân cung cấp chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho các cá nhân này.
Điều 16.3, Nghị định 12/2015/NĐ-CP |
|||
| 6 | Hình thức kê khai |
Kê khai theo từng lần phát sinh
Điều 8.4.g, Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
|
| 7 | Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế |
Cá nhân kê khai: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
Điều 55, Luật Quản Lý Thuế 38/2019 |
|
| 8 | Thời hạn nộp tiền thuế |
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (trường hợp người nộp thuế tính thuế)
Điều 55.1, Luật Quản Lý Thuế 2019 |
|
| 9 | Xác định ngày nộp tiền thuế |
Điều 58, Luật Quản Lý Thuế 2019 |
|
-
24 tháng 1 2024
[ANL SHARING 02] QUY ĐỊNH VỀ KÊ KHAI, NỘP HỒ SƠ KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUẾ
Theo quy định của pháp luật đầu tư, doanh nghiệp có dự án đầu tư cần
